vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2011 Thay thế: 45/2013/QĐ-UBND · 21/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/QĐ-UBND · 06/06/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/08/2010 Hiệu lực 28/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác Công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2010/QĐ-UBND
16/06/201124/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 28/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, viễn thông trong cơ quan nhà nước, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc về công nghệ thông tin, viễn thông cho từng đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách. Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức công nghệ thông tin, viễn thông cho các đối tượng này.

Sửa đổi bởi 24/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 16/06/2011

2. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ:

a) Căn cứ quy mô, khối lượng hoạt động về công nghệ thông tin ở từng cơ quan, đơn vị để xác định phạm vi cơ quan, tổ chức được giao định suất hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo quy định.

b) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, công tác tham mưu, tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông.

c) Quản lý, theo dõi và thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh

3. Chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành liên quan nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung chế độ trợ cấp ưu đãi công nghệ thông tin.

4. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị xã và thành phố đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác của đội ngũ những người làm chuyên môn về công tác công nghệ thông tin, viễn thông.