vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2011 Sửa đổi, bổ sung: 04 /2011/QĐ-UBND · 18/02/2011
An Giang Ban hành 14/08/2007 Hiệu lực 24/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai · 39/2007/QĐ-UBND
28/02/201104 /2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 24/08/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai đối với những vụ việc:

1. Đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết lần đầu mà đương sự còn khiếu nại.

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng.

2. Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

Trong trường hợp này, quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định giải quyết lần đầu. Một hoặc các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.