Điều 17. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết đơn khiếu nại
1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai.
Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai.
Đơn khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Thanh tra cấp huyện tiếp công dân, nhận đơn và thụ lý đơn tranh chấp, khiếu nại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chánh Thanh tra cấp huyện ra quyết định phân công thụ lý đơn khiếu nại.
3. Thời hạn giải quyết tranh chấp, giải quyết khiếu nại về đất đai:
a) Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai là ba mươi (30) ngày làm việc (không kể thời gian trưng cầu giám định, đo đạc…) kể từ ngày ra biên nhận nhận đơn.
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại về đất đai và giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật là sáu mươi (60) ngày làm việc (không kể thời gian trưng cầu giám định, đo đạc…) kể từ ngày ra biên nhận nhận đơn.
4. Hết thời gian phân công thụ lý, cán bộ thụ lý báo cáo cho Chánh Thanh tra về kết quả thẩm tra xác minh bằng Bản Báo cáo Kết quả xác minh (theo hướng dẫn của Chánh Thanh tra tỉnh) trước khi lập danh sách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chánh Thanh tra cấp huyện chịu trách nhiệm về nội dung xác minh, kết luận và kiến nghị, đề xuất xử lý trong báo cáo xác minh.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đối thoại với người tranh chấp, khiếu nại và các đương sự có liên quan.
Khi cần thiết mời Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của cấp xã nơi có đất tranh chấp tham dự.
6. Tại cấp huyện nếu hòa giải thành mà nội dung hòa giải làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất hoặc cần có thời gian để đương sự thực hiện quyết định như Quy định tại Khoản 5 Điều 5 thì Chánh Thanh tra cấp huyện lập báo cáo đề xuất trình Ủy ban nhân dân ban hành quyết định công nhận nội dung thỏa thuận của các bên tranh chấp. Quyết định này có giá trị như quyết định giải quyết tranh chấp.
7. Hồ sơ tranh chấp, khiếu nại trước khi ban hành quyết định phải bao gồm:
a) Đơn tranh chấp, khiếu nại gửi chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã và các hồ sơ gốc lấy từ Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Biên bản hòa giải của cấp huyện và các biên bản làm việc khác.
d) Các tài liệu liên quan đến nguồn gốc đất đai.
đ) Sơ đồ khu đất tranh chấp (với kích thước tỷ lệ thích hợp). Có các đương sự ký tên (và các hộ tứ cận ký tên - nếu cần thiết) và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tọa lạc.
e) Bản Báo cáo Kết quả xác minh của cán bộ thụ lý (có ghi rõ kiến nghị của Chánh Thanh tra huyện).
g) Biên bản đối thoại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
h) Biên bản kết luận của các phiên họp.
i) Đối với việc giải quyết khiếu nại về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Điều 138 Luật Đất đai thì phải có:
- Hồ sơ chung của dự án thu hồi: Văn bản chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp nhận địa điểm đầu tư. Văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện về việc phổ biến chủ trương thu hồi đất và các quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư; biên bản niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất và các quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho người sử dụng đất biết về việc đo đạc thu hồi đất. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu đất thu hồi. Phương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ và tái định cư; và quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền về phương án tổng thể. Thông báo bằng văn bản của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư cho người đang sử dụng đất biết. Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền. Biên bản niêm yết và lấy ý kiến về dự thảo bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Phương án cụ thể về bồi thường hỗ trợ và tái định cư; và quyết định phê duyệt phương án cụ thể về bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Biên bản phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư.
- Hồ sơ vụ việc khiếu nại của một hộ cụ thể: Ngoài các loại giấy tờ theo quy định chung về hồ sơ khiếu nại như đơn, biên bản làm việc... còn phải có các loại giấy tờ sau: Quyết định thu hồi đất đối với người bị thu hồi đất. Bản sao Sổ hộ khẩu gia đình. Phiếu tự kê khai thiệt hại của người có nhà, đất, tài sản bị thu hồi có nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Biên bản kiểm tra giám định nhà đất tài sản cây trồng vật nuôi... của cấp thẩm quyền đối với người bị thu hồi đất có nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Quyết định bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Phiếu chi trả tiền; phiếu chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản thanh toán ở ngân hàng - nếu đương sự chưa nhận; bản photo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người tái định cư; văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất về tái định cư (nếu có). Quyết định giải quyết khiếu nại.
8. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành phải đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo hướng dẫn của Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. (Mẫu hướng dẫn của Thanh tra tỉnh).
9. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện, sau khi ban hành nếu một bên hoặc các bên không đồng ý, khiếu nại lên Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hiệu thì quyết định đó chưa có hiệu lực thi hành.