Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai, Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 63, 64 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ:
1. Vụ việc khiếu nại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định đó, nhưng không thực hiện quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân mà tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh là quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại quyết định hành chính trong quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
b) Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện đến Toà án nhân dân .
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định hành chính theo quy định tại Điều 32, 33, 39, 41, 42, 44 và Điều 45 của Luật Khiếu nại, tố cáo; Điều 138 Luật Đất đai, Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 63, 64 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.