vanban.org

Điều 5. Hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2011 Sửa đổi, bổ sung: 04 /2011/QĐ-UBND · 18/02/2011
An Giang Ban hành 14/08/2007 Hiệu lực 24/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai · 39/2007/QĐ-UBND
28/02/201104 /2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 24/08/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai và Điều 159 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ).

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hòa giải tất cả các tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân hay với tổ chức dù thuộc thẩm quyền giải quyết tiếp theo của Ủy ban nhân dân hay Tòa án nhân dân.

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai chủ động gặp gỡ để tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp mà các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giải tranh chấp đất đai.

Người chủ trì hòa giải phải là chủ tịch hoặc phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ tịch hoặc phó chủ tịch Hội đồng Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai.

3. Thành phần hòa giải thực hiện theo khoản 2, Điều 161 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Trường hợp hòa giải thành:

a) Mà có thay đổi hiện trạng sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hoà giải thành và tờ trình đề nghị đến:

- Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau.

- Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp tranh chấp đất đai theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc - kể từ ngày nhận được biên bản hòa giải thành, Phòng Tài nguyên và Môi trường, hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp mình quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

b) Trường hợp hòa giải thành nhưng cần có thời gian thực hiện thỏa thuận như trả thành quả lao động hay cần thời gian để thực hiện thỏa thuận như tự di dời vật kiến trúc trả lại đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hoà giải thành và tờ trình đề nghị đến Thanh tra cấp huyện, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.