vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh — Quyết định 38/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2026
Vĩnh Long Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
11/04/202629/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh

1. UBND tỉnh thống nhất quản lý hệ thống hành chính Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh được quy định tại Điều 21 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh.

a) Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ; chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng Thành viên UBND tỉnh để xin ý kiến thông qua Hệ thống thông tin Quản lý văn bản và Điều hành của tỉnh. Các Thành viên có trách nhiệm đóng góp và phản hồi vào mục Lấy ý kiến Thành viên UBND tỉnh chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản dự thảo hoặc theo thời gian quy định tại công văn kèm theo dự thảo. Đồng ý hay không đồng ý, các Thành viên UBND tỉnh đều phải phản hồi để lưu hồ sơ.

c) Quyết định của UBND tỉnh phải được hơn 50% tổng số Thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND tỉnh. Các ý kiến của Thành viên UBND tỉnh không đồng ý theo đa số thì được bảo lưu nhưng vẫn phải chấp hành theo quyết định của UBND tỉnh.

Trường hợp lấy ý kiến Thành viên UBND tỉnh thông qua Hệ thống thông tin

Quản lý văn bản và Điều hành của tỉnh:

- Nếu vấn đề được đa số Thành viên UBND tỉnh đồng ý, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch quyết định.

- Nếu vấn đề chưa được đa số Thành viên UBND tỉnh đồng ý, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận thêm.

d) UBND tỉnh phân công Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề đột xuất, cấp bách cần phải xử lý gấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc những vấn đề đã được UBND tỉnh thống nhất về nguyên tắc. Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh gần nhất về những vấn đề đã quyết định.

đ) UBND tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh. Việc phân cấp, ủy quyền phải bảo đảm đúng theo quy định tại Điều 11, 12, 13, 14 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 và khoản 4, 5, 6, 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019.