vanban.org

Điều 40. Trách nhiệm thông tin, báo cáo — Quyết định 38/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2026
Vĩnh Long Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
11/04/202629/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2021/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

1. Trách nhiệm của Chủ tịch:

a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh; đồng thời, gửi các Thành viên UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện.

b) Định kỳ có báo cáo về tình hình thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: Nghị quyết của Chính phủ; quyết định hành chính, chỉ thị, công văn, công điện của Thủ tướng Chính phủ; công văn, công điện, văn bản thông báo ý kiến kết luận cuộc họp, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ do lãnh đạo Văn phòng Chính phủ ký.

2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh:

a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tại địa phương.

b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh.

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch theo các quy định hiện hành và theo chỉ đạo của Chủ tịch.

d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

đ) Tổ chức cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của UBND tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch.

e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện thực hiện; đồng thời theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch kết quả giải quyết.

g) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của UBND tỉnh, tổ chức họp báo để thông báo kết quả phiên họp UBND tỉnh và họp báo khi cần thiết để thông báo các vấn đề quan trọng trong chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch.

h) Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin (Mạng tin học của UBND tỉnh, Mạng tin học của Văn phòng UBND tỉnh) phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch; đảm bảo hoạt động các hệ thống thông tin điện tử của tỉnh (Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Hệ thống thông tin Quản lý văn bản và Điều hành của tỉnh, Hệ thống theo dõi giao nhiệm vụ của UBND tỉnh, Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, Hệ thống thông tin họp không giấy của UBND tỉnh, Hệ thống tiếp nhận và trả lời phản ánh kiến nghị của người dân, Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh) phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Thành viên khác của UBND tỉnh; ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp UBND tỉnh, các cuộc họp của các Sở, ban, ngành tại UBND tỉnh, làm việc và xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; gửi tài liệu, mời họp qua Hệ thống thông tin Quản lý văn bản và Điều hành của tỉnh; Hệ thống thông tin họp không giấy của UBND tỉnh và nhắn tin SMS văn bản.

i) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, tiếp nhận các ý kiến góp ý, phản hồi của người dân, tổ chức phục vụ tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.

b) Gửi các báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo đúng nội dung và thời gian quy định.

c) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch.

d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND cấp huyện về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác.

đ) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử thành phần của đơn vị và Lịch làm việc của đơn vị trên Hệ thống thông tin Quản lý văn bản và Điều hành của tỉnh theo quy định.

4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước hàng quý, 6 tháng, cả năm.