vanban.org

Điều 16. Các loại chương trình công tác — Quyết định 38/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2026
Vĩnh Long Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
11/04/202629/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Các loại chương trình công tác

1. UBND tỉnh có chương trình công tác năm, quý và tháng. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch có chương trình công tác tuần.

2. Chương trình công tác năm gồm hai phần: Phần một, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch trong năm. Các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình. Thời hạn trình các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch trong quý.

4. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình UBND tỉnh, Chủ tịch trong tháng; một số mặt công tác trọng tâm chỉ đạo trong tháng.

5. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch bao gồm: Các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

6. UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ những trường hợp đột xuất, phải được Chủ tịch quyết định). Ngoài danh mục các chương trình công tác được thực hiện trong năm, nếu phát sinh thêm nội dung, đề án khác, tùy theo yêu cầu cấp thiết, Chủ tịch quyết định bổ sung vào chương trình công tác trong năm hoặc chuyển sang năm sau.

7. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch không bố trí lịch làm việc, dự họp, hội nghị vào tuần đầu của các tháng trong năm, để ưu tiên tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp và những vấn đề tồn đọng, cấp bách khác (trừ các trường hợp khẩn cấp, đột xuất, đặc biệt hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên).