vanban.org

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm và các hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước khác — Quyết định 38/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2025
Phú Yên Ban hành 21/09/2021 Hiệu lực 01/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 38/2021/QĐ-UBND
01/10/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1165/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Phú Yên · 1165/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm và các hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước khác

1.Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.

2. Các hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước khác, cụ thể: Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước; thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật; tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định từ Điều 12 đến Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, từ Điều 4 đến Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.