vanban.org

Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước — Quyết định 38/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2025
Phú Yên Ban hành 21/09/2021 Hiệu lực 01/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 38/2021/QĐ-UBND
01/10/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1165/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Phú Yên · 1165/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Việc xác định người có thẩm quyền và ủy quyền cho người thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; hình thức và các quy định sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:

a) Sau khi được người có thẩm quyền cho phép, người được giao nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước đóng dấu “bản sao số” ở trang đầu và dấu “bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối của tài liệu sau khi sao, trong đó phải thể hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bản chính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);

c) Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo mẫu “trích sao”, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung trích sao, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);

d) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);

đ) Việc sao, chụp phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý và theo dõi.

3. Việc sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.