Điều 5. Phát hành tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người soạn thảo, tạo ra tài liệu bí mật nhà nước khi phát hành phải kèm theo tờ trình, phiếu trình duyệt ký văn bản bí mật nhà nước để văn thư cơ quan, tổ chức có căn cứ đóng dấu độ mật và lưu kèm bản gốc.
2. Người soạn thảo, tạo ra tài liệu bí mật nhà nước xác định thứ tự cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân nhận tài liệu trong tờ trình, phiếu trình ký văn bản bí mật nhà nước và điền tương ứng vào mẫu dấu “BẢN SỐ: ...” được đóng trên trang đầu của tài liệu, ở phía trên bên trái tại ô số 11b theo mẫu số 19 của Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ Trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, khi phát hành phải ghi bản số tương ứng ngay sau tên cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân nhận tài liệu trong “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”. Đối với bản sao tài liệu bí mật nhà nước, khi phát hành phải ghi bản sao số tương ứng ngay sau tên cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân nhận bản sao tài liệu trong “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”.
3. Đối với hồ sơ, tập tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đóng dấu độ mật ở bên ngoài bìa hồ sơ, tập tài liệu, bên ngoài bì niêm phong vật chứa bí mật nhà nước theo độ mật cao nhất của thông tin được lưu giữ ở bên trong hồ sơ, tập tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.