vanban.org

Điều 5. Phát hành tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước — Quyết định 38/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2025
Phú Yên Ban hành 21/09/2021 Hiệu lực 01/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 38/2021/QĐ-UBND
01/10/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1165/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Phú Yên · 1165/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phát hành tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Người soạn thảo, tạo ra tài liệu bí mật nhà nước khi phát hành phải kèm theo tờ trình, phiếu trình duyệt ký văn bản bí mật nhà nước để văn thư cơ quan, tổ chức có căn cứ đóng dấu độ mật và lưu kèm bản gốc.

2. Người soạn thảo, tạo ra tài liệu bí mật nhà nước xác định thứ tự cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân nhận tài liệu trong tờ trình, phiếu trình ký văn bản bí mật nhà nước và điền tương ứng vào mẫu dấu “BẢN SỐ: ...” được đóng trên trang đầu của tài liệu, ở phía trên bên trái tại ô số 11b theo mẫu số 19 của Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ Trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, khi phát hành phải ghi bản số tương ứng ngay sau tên cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân nhận tài liệu trong “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”. Đối với bản sao tài liệu bí mật nhà nước, khi phát hành phải ghi bản sao số tương ứng ngay sau tên cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân nhận bản sao tài liệu trong “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”.

3. Đối với hồ sơ, tập tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đóng dấu độ mật ở bên ngoài bìa hồ sơ, tập tài liệu, bên ngoài bì niêm phong vật chứa bí mật nhà nước theo độ mật cao nhất của thông tin được lưu giữ ở bên trong hồ sơ, tập tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.