vanban.org

Điều 9. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 14/01/2021
Gia Lai Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai · 38/2016/QĐ-UBND
24/01/202102/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh Gia Lai · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng

1.   Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án, thiết kế cơ sở đến người quyết định đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Điều 7 Quy định này để tổ chức thẩm định dự án.

Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án, thiết kế cơ sở đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Điều 7 Quy định này và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định, đồng thời gửi Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án đến Ủy ban nhân dân tỉnh (không gửi hồ sơ dự án khi chưa hoàn chỉnh theo ý kiến thẩm định của các sở, ngành).

2.   Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý:

a)   Cơ quan chủ trì thẩm định gửi chủ đầu tư, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b)  Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát sự phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối các nguồn vốn; tổ chức thẩm định dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này; tổng hợp kết quả gửi chủ đầu tư dự án;

c)   Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định tại Điểm a và Điểm b Khoản này hoàn chỉnh dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc gửi người được phân cấp theo quy định tại Điều 5 Quy định này quyết định đầu tư.

3.   Đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý:

a)   Cơ quan chủ trì thẩm định gửi chủ đầu tư, đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b)  Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức thẩm định đối với dự án quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quy định này; tổng hợp kết quả gửi chủ đầu tư;

c)   Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định tại Điểm a và Điểm b Khoản này hoàn chỉnh dự án gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, hoặc gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư dự án.

4.   Thời gian thẩm định dự án: Không quá 25 ngày đối với dự án nhóm B và 15 ngày đối với dự án nhóm C; thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 20 ngày đối với dự án nhóm B và 10 ngày đối với dự án nhóm C.

5.   Thời gian quyết định đầu tư dự án: Không quá 15 ngày đối với dự án nhóm A, 10 ngày đối với dự án nhóm B và nhóm C.

6.   Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan về nội dung thiết kế cơ sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên; kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác (nếu có). Thời gian trả lời không quá 10 ngày đối với dự án nhóm B và 07 ngày đối với dự án nhóm C. Nếu quá thời gian quy định các cơ quan không có ý kiến, xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm theo lĩnh vực quản lý của mình.