Điều 8. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng
1. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý:
a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án tới cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Quy định này để tổ chức thẩm định dự án. Nội dung thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định 136/2015/NĐ-CP;
b) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định tại Điểm a Khoản này hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án gửi cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc gửi người được phân cấp theo quy định tại Điều 5 Quy định này quyết định đầu tư dự án.
2. Đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý:
a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này để tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định 136/2015/NĐ-CP;
b) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định tại Điểm a Khoản này hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, hoặc gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định đầu tư dự án.
3. Thời gian thẩm định dự án đầu tư: Không quá 30 ngày đối với dự án nhóm A, 25 ngày đối với dự án nhóm B và 15 ngày đối với dự án nhóm C.
4. Thời gian quyết định đầu tư dự án: Không quá 15 ngày đối với dự án nhóm A, 10 ngày đối với dự án nhóm B và nhóm C.
5. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm gửi văn bản, hồ sơ đến các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan để lấy ý kiến thẩm định về nội dung dự án. Thời gian trả lời không quá 15 ngày đối với dự án nhóm A, 10 ngày đối với dự án nhóm B và 07 ngày đối với dự án nhóm C. Nếu quá thời gian quy định các cơ quan không có ý kiến, xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm theo lĩnh vực quản lý của mình.