vanban.org

Điều 13. Công tác lựa chọn nhà thầu — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 14/01/2021
Gia Lai Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai · 38/2016/QĐ-UBND
24/01/202102/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh Gia Lai · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Công tác lựa chọn nhà thầu

1.   Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

a)   Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.

b)  Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

c)   Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2.   Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu, gồm: Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu và các nội dung khác theo Điều 74 của Luật Đấu thầu thuộc dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

3.   Thời gian thẩm định, phê duyệt không quá 10 ngày cho từng nội dung thẩm định, phê duyệt gồm: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.

4.   Đối với gói thầu xây lắp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu, nếu công trình không triển khai thi công thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét điều chuyển vốn sang cho công trình khác. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù các thiệt hại phát sinh vì lý do chủ quan dẫn đến ngừng triển khai gói thầu.

5.   Hợp đồng cần gia hạn tiến độ thực hiện, chủ đầu tư phải báo cáo, giải trình, xin ý kiến người quyết định đầu tư xem xét chấp thuận. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý. Thời gian không quá 07 ngày.

6.   Việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu:

a)   Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 35 Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT;

b)  Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều 35 Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT;

c)   Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 4 Điều 35 Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT.