vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 14/01/2021
Gia Lai Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai · 38/2016/QĐ-UBND
24/01/202102/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh Gia Lai · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán

1.   Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:

a)   Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 49 Nghị định 136/2015/NĐ-CP.

b)   Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán đối với dự án thuộc cấp tỉnh quản lý do Sở chủ trì tổ chức thẩm định.

c)   Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán: Không quá 30 ngày đối với dự án nhóm  A, 25 ngày đối với dự án nhóm B và 15 ngày đối với dự án nhóm C. Thời gian phê duyệt thiết kế, dự toán không quá 03 ngày.

d)   Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan về thiết kế, dự toán để làm cơ sở thẩm định. Thời gian trả lời không quá 15 ngày đối với dự án nhóm A, 10 ngày đối với dự án nhóm B và 07 ngày đối với dự án nhóm C. Nếu quá thời gian quy định các cơ quan không có ý kiến, xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm theo lĩnh vực quản lý của mình.

2.   Đối với dự án có cấu phần xây dựng:

a)   Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo Điều 24, Điều 25 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

b)   Ủy quyền cho Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước (trừ các công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách) đối với các công trình do sở chủ trì tổ chức thẩm định.

c)   Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán: Không quá 25 ngày đối với công trình cấp II, cấp III và 15 ngày đối với công trình cấp IV. Thời gian phê duyệt thiết kế, dự toán không quá 03 ngày.

d)   Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan về phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên; kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác (nếu có). Thời gian trả lời không quá 10 ngày đối với công trình cấp II, cấp III và 7 ngày đối với công trình cấp IV. Nếu quá thời gian quy định các cơ quan không có ý kiến, xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm theo lĩnh vực quản lý của mình.

3.   Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.