Điều 8. Ban hành Quyết định cưỡng chế (Mẫu số 01 kèm theo)
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định, người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế giao cơ quan chuyên môn cùng cấp gặp gỡ, làm việc với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để thu thập thông tin, vận động, thuyết phục, yêu cầu các bên chấp hành quyết định đối với trường hợp người phải chấp hành quyết định có mặt tại địa phương hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp người phải chấp hành quyết định cư trú tại tỉnh khác, trường hợp không thể xác định được địa chỉ cụ thể của người phải chấp hành quyết định thì thông báo bằng văn bản yêu cầu thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật phải được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không chấp hành thì cơ quan chuyên môn cùng cấp phải báo cáo kết quả đến người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế theo Điều 5 Quy định này; báo cáo gồm các nội dung cơ bản sau: việc triển khai thực hiện; quá trình giải thích, vận động, thuyết phục, kết quả; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế.
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có báo cáo cơ quan chuyên môn, người có thẩm quyền phải xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế. Quyết định cưỡng chế có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành.
2. Quyết định cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau:
Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế; Họ, tên, địa chỉ của người bị cưỡng chế; Biện pháp thực hiện cưỡng chế; Thời gian, địa điểm thực hiện cưỡng chế; Cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế; Cơ quan có trách nhiệm tham gia, phối hợp.
Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phân công cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế trên nguyên tắc tham mưu giải quyết, tính chất, mức độ và điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế.