vanban.org

Điều 19. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2019 Thay thế: 05/2019/QĐ-UBND · 11/03/2019
Đắk Nông Ban hành 09/12/2015 Hiệu lực 19/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 38/2015/QĐ-UBND
28/03/201905/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế

1. Hồ sơ cưỡng chế lưu trữ gồm có:

a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật;

b) Quyết định cưỡng chế;

c) Quyết định thành lập Ban cưỡng chế và kế hoạch cưỡng chế;

d) Biên bản động viên, giáo dục, thuyết phục; Biên bản cưỡng chế; biên bản tạm quản lý tài sản cưỡng chế; biên bản giao bảo quản tài sản tạm quản lý và các biên bản khác;

đ) Thông báo nhận tài sản;

e) Hình ảnh, thiết bị lưu trữ ghi hình, ghi âm (nếu có) và các văn bản khác;

2. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật.