vanban.org

Điều 6. Thời hạn cưỡng chế — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2019 Thay thế: 05/2019/QĐ-UBND · 11/03/2019
Đắk Nông Ban hành 09/12/2015 Hiệu lực 19/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 38/2015/QĐ-UBND
28/03/201905/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời hạn cưỡng chế

Thời hạn cưỡng chế không quá 30 ngày (ba mươi ngày) làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, không tính thời gian không tổ chức cưỡng chế quy định tại Khoản 5 Điều 4 và thời gian thông báo trên báo, đài, chuyển phát có bảo đảm quy định tại Điều 9 Quy định này. Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện cưỡng chế không quá 45 ngày (bốn mươi lăm ngày).