Điều 11. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế (Mẫu số 02 kèm theo)
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, Cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế phải xem xét, trình người có thẩm quyền ký ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế.
2. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau: Thành phần Ban cưỡng chế, người bị cưỡng chế, đối tượng bị cưỡng chế, nhiệm vụ cưỡng chế, cơ quan có trách nhiệm tham gia phối hợp.
a) Thành phần Ban cưỡng chế của tỉnh (đối với các tranh chấp đất đai mà có ít nhất một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế làm Trưởng ban; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện nơi thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp tỉnh gồm: Thanh tra, Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; đại diện các cơ quan cấp huyện gồm: Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra, Công an huyện và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế là thành viên;
b) Thành phần Ban cưỡng chế cấp huyện (đối với các tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau) gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là Trưởng ban; Thủ trưởng hoặc cấp phó cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp huyện gồm: Thanh tra, Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và môi trường, Công an huyện và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế là thành viên;
Tùy theo tính chất của từng vụ việc có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý; ngoài các thành phần nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế quyết định bổ sung thành viên Ban cưỡng chế cho phù hợp.