vanban.org

Điều 9. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo Khoản 5 Điều 129 Luật đất đai — Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Thay thế: 04/2022/QĐ-UBND · 30/03/2022
Thái Nguyên Ban hành 08/09/2014 Hiệu lực 18/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, kích thước và diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2014/QĐ-UBND
15/04/202204/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo Khoản 5 Điều 129 Luật đất đai

1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 01 héc ta cho mỗi loại đất.

2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta.

3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất.