vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc tách thửa đất — Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Thay thế: 04/2022/QĐ-UBND · 30/03/2022
Thái Nguyên Ban hành 08/09/2014 Hiệu lực 18/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, kích thước và diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2014/QĐ-UBND
15/04/202204/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc tách thửa đất

1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất quy định tại Điều 7 và Điều 8 của quy định này áp dụng đối với cả thửa đất mới được tách và thửa đất còn lại sau khi tách, không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.

2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, đồng thời xin được hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng để tạo thành thửa mới có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu quy định tại Điều 7, Điều 8 của quy định này;

b) Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

c) Người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất trọn thửa;

d) Đất hiến, tặng cho Nhà nước để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

3. Trường hợp tách thửa bao gồm đất ở và đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở mà không được công nhận là đất ở, thì diện tích đất ở phải theo hạn mức quy định tại Điều 8 Quy định này, phần diện tích đất nông nghiệp còn lại không áp dụng theo hạn mức tách thửa quy định tại Điều 7 Quy định này; trường hợp diện tích đất ở tách ra nhỏ hơn hạn mức quy định tại Điều 8 quy định này, thì người sử dụng đất phải đồng thời xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở để đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 8 quy định này.

4. Đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được công nhận là đất ở sau khi tách thửa vẫn là đất nông nghiệp cùng thửa đất ở.