Điều 6. Nguyên tắc tách thửa đất
1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất quy định tại Điều 7 và Điều 8 của quy định này áp dụng đối với cả thửa đất mới được tách và thửa đất còn lại sau khi tách, không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.
2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, đồng thời xin được hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng để tạo thành thửa mới có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu quy định tại Điều 7, Điều 8 của quy định này;
b) Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
c) Người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất trọn thửa;
d) Đất hiến, tặng cho Nhà nước để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
3. Trường hợp tách thửa bao gồm đất ở và đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở mà không được công nhận là đất ở, thì diện tích đất ở phải theo hạn mức quy định tại Điều 8 Quy định này, phần diện tích đất nông nghiệp còn lại không áp dụng theo hạn mức tách thửa quy định tại Điều 7 Quy định này; trường hợp diện tích đất ở tách ra nhỏ hơn hạn mức quy định tại Điều 8 quy định này, thì người sử dụng đất phải đồng thời xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở để đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 8 quy định này.
4. Đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được công nhận là đất ở sau khi tách thửa vẫn là đất nông nghiệp cùng thửa đất ở.