Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn
1. Hạn mức đất ở khi giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Điều 8 quy định này và không vượt quá mức quy định sau đây:
a) Đất ở tại đô thị:
- Đối với các phường thuộc thành phố: 150 m2;
- Đối với các phường thuộc thị xã và các thị trấn: 200 m2;
- Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường, thị trấn: 250 m2;
b) Đất ở tại nông thôn:
- Đối với các xã trung du: 300 m2 ;
- Đối với các xã miền núi, xã vùng cao: 400 m2.
2. Hạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này áp dụng đối với cả trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang ở hoặc đang thuê theo Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
3. Hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.