Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 38/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2016
Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
28/11/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 38/2011/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả
Điều 4. Thời gian giải quyết hồ sơ về đất đai
Điều 5. Đo vẽ sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Chương II — TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT,
Điều 6
Điều 7. Giao đất không thu tiền sử dụng đất (áp dụng đối với trường hợp đã bồi thường, giải phóng mặt bằng)
Điều 8. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều 9. Cho thuê đất
Điều 10. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Điều 11. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Chương III — TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều 14
Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán
Chương IV — ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 21. Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận
Điều 22. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
Điều 23. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp xin tách thửa, hợp thửa hoặc thu hồi một phần thửa đất
Điều 24. Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 25. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 26. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 27. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 28. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 29
Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
Điều 31. Gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất
Điều 32
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
Điều 34. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy