Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
1. Trách nhiệm giải quyết
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
- Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; Viết Giấy chứng nhận, dự thảo tờ trình và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Gửi số liệu đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật.
- Trao Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; lưu hồ sơ.
b) Cơ quan thuế.
Gửi thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKQSDĐ để chuyển cho người sử dụng đất.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Gửi văn bản đến Sở Nội vụ đối với đất của cơ sở tôn giáo.
- Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận.
- Gửi hồ sơ và Giấy chứng nhận về Văn phòng ĐKQSDĐ để trao cho người sử dụng đất.
d) Sở Nội vụ: Có ý kiến về việc xin cấp Giấy chứng nhận của cơ sở tôn giáo, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
đ) Ủy ban nhân dân tỉnh: Xem xét ký Giấy chứng nhận.
2. Thời gian giải quyết: không quá 28 ngày
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 13 ngày làm việc.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 06 ngày làm việc.
- Cơ quan thuế: không quá 03 ngày làm việc.
- Sở Nội vụ: không quá 03 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 03 ngày làm việc.