vanban.org

Điều 23. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp xin tách thửa, hợp thửa hoặc thu hồi một phần thửa đất — Quyết định 38/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2016 Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Tiền Giang Ban hành 18/11/2011 Hiệu lực 28/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các trường hợp biến động sau cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 38/2011/QĐ-UBND
28/11/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp xin tách thửa, hợp thửa hoặc thu hồi một phần thửa đất

1. Trách nhiệm giải quyết

a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện việc tách thửa theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Xem xét ký Giấy chứng nhận.

2. Thời gian giải quyết: không quá 20 ngày

- Văn phòng Đăng ký ĐKQSDĐ: không quá 12 ngày làm việc.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 05 ngày làm việc.

- Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 03 ngày làm việc.