Điều 4. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp cho:
a. Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở;
b. Chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư.
2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp cho:
a. Chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở.
b. Chủ sở hữu nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên Giấy chứng nhận có ghi nhiều thửa đất, nếu chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu cấp thêm Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Quy định này và không phải nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời ghi chú “đã cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu của công trình xây dựng có mục đích sử dụng không phải để ở hoặc những công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào mục đích khác).
4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên Giấy chứng nhận chỉ có một thửa đất, nếu chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Quy định này và phải nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Nhà ở trên khuôn viên đất có diện tích lớn hơn hạn mức đất ở và có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, nếu không phân chia riêng được diện tích đất ở kèm theo nhà thì cấp riêng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Quy định này và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và ghi chú trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như điểm b, khoản 2 Điều này.
6. Cấp Giấy chứng nhận đối với nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp (vừa dùng để ở, vừa dùng vào các mục đích khác):
a. Đối với nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp của một chủ sở hữu, nếu phần diện tích sử dụng làm nhà ở là chính thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trong đó ghi rõ phần diện tích sử dụng vào mục đích khác; nếu phần diện tích sử dụng vào mục đích khác là chính thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo Quy định này, trong đó ghi rõ phần diện tích nhà ở;
b. Đối với nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp thuộc sở hữu chung theo phần mà không thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt cho từng chủ sở hữu thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP và Quy định này. Trường hợp phân chia được theo mục đích sử dụng riêng biệt thì căn cứ vào mục đích sử dụng để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.