Điều 8. Trình tự thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án
bất động sản do UBND tỉnh quyết định đầu tư
1. Chủ đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc qua mạng) đến Bộ phận Hành chính công chuyên ngành tỉnh. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận hành chính công chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt đảm bảo đúng thời gian tại Quy định này.
2. Thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 76/2015/NĐ- CP, bao gồm các thành phần hồ sơ như sau:
2.1. Hồ sơ của chủ đầu tư chuyển nhượng dự án bao gồm:
a) Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng theo Mẫu số 08a và 08b Nghị định số 76/2015/NĐ- CP;
b) Hồ sơ dự án, phân dự án đề nghị cho chuyên nhượng bao gồm:
Văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
Quyết định phê duyệt dự án (kèm theo thuyết minh dự án); Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng (bản sao có chứng thực) kèm theo các bản vẽ quy hoạch được duyệt;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của toàn bộ dự án hoặc một phần dự án đề nghị chuyển nhượng (bản sao có chứng thực).
c) Báo cáo quá trình thực hiện dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng đến thời điểm chuyển nhượng theo Mẫu số 09a và 09b Nghị định số 76/2015/NĐ-CP;
2.2. Hồ sơ của chủ đầu tư nhận chuyển nhượng dự án bao gồm:
a) Đề nghị được nhận chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo Mẫu số 10a và 10b Nghị định số 76/2015/NĐ-CP;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn điều lệ đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 3 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP; trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chưa thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (có nguồn vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất trên 20 héc ta). Trường hợp chưa có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình theo quy định thì phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm nhận chuyển nhượng hoặc năm trước liền kề năm nhận chuyển nhượng) đối với doanh nghiệp đang hoạt động; đối với doanh nghiệp mới thành lập thì nếu số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp, nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá, thẩm định giá trị tài sản của doanh nghiệp.
3. Hình thức gửi hồ sơ:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này.
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc (theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP là 30 ngày làm việc).