vanban.org

Điều 6. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản — Quyết định 3717/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/11/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 02/11/2016 Hiệu lực 12/11/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3717/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

Thực hiện theo quy định tại Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản; Điều 188 Luật Đất đai và Điều 42 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các điều kiện sau:

a) Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án...), đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;

b) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt và được nghiệm thu hoàn thành công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014;

c) Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt;

1) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.

3. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 3 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP; có đủ năng lực tài chính theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (có nguồn vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất trên 20 héc ta) và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.