vanban.org

Điều 8. Cập nhật, quản lý thông tin về biện pháp ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh báo rủi ro vào Cơ sở dữ liệu — Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 29/04/2026 Hiệu lực 09/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cập nhật, quản lý thông tin về biện pháp ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh báo rủi ro vào Cơ sở dữ liệu

1. Các thông tin về biện pháp ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh báo rủi ro được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu, bao gồm:

a) Văn bản về việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp cưỡng chế liên quan đến tài sản bị hạn chế hoặc cấm dịch chuyển quyền về tài sản;

b) Văn bản về việc ngăn chặn giao dịch đối với các trường hợp giả mạo người, giả mạo giấy tờ, lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các vụ việc ngăn chặn khác;

c) Văn bản về việc áp dụng biện pháp tạm dừng, chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản; kê biên, giải tỏa kê biên tài sản thi hành án;

d) Văn bản về việc hủy, thu hồi, mất các loại giấy tờ chứng nhận quyền tài sản đối với tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký;

đ) Văn bản về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan;

e) Thông tin về biện pháp ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh báo rủi ro khác theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Quy chế này do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này được cấp tài khoản có trách nhiệm cập nhật các thông tin về biện pháp ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh báo rủi ro vào Cơ sở dữ liệu theo quy định của Quy chế này và chịu trách nhiệm đối với các thông tin đã cập nhật đó, cụ thể:

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 6 Quy chế này được cấp tài khoản sử dụng có trách nhiệm tự mình cập nhật và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện cập nhật vào Cơ sở dữ liệu ngay khi có các thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Quy chế này và khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Sở Tư pháp tiếp nhận và cập nhật trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận các thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Quy chế này và khoản 1 Điều này do các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài tỉnh có thẩm quyền ban hành, trừ các cơ quan theo điểm a khoản 2 Điều này;

c) Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu đang gặp sự cố dẫn đến việc không thể cập nhật thông tin theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu ngay sau khi sự cố được khắc phục.

3. Các thông tin về biện pháp ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh báo rủi ro có trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì các Tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, người thực hiện chứng thực có trách nhiệm theo dõi để phục vụ cho hoạt động công chứng, chứng thực; trừ những thông tin từ các Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực của tỉnh Trà Vinh (cũ), tỉnh Bến Tre (cũ) và tỉnh Vĩnh Long (cũ) đã được đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu vận hành theo Quy chế này.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này khi nhận được văn bản cung cấp thông tin về biện pháp ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh báo rủi ro từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin nhưng khi tra cứu trên Cơ sở dữ liệu chưa thấy các thông tin này phải chủ động báo ngay cho cơ quan ban hành văn bản cung cấp thông tin đó hoặc Sở Tư pháp để đối chiếu, cập nhật thông tin kịp thời lên Cơ sở dữ liệu.

5. Khi có các thông tin liên quan đến việc công chứng, chứng thực giao dịch như: giả mạo người, giả mạo giấy tờ để thực hiện giao dịch, lừa đảo tài sản; hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt ủy quyền liên quan đến tài sản; bỏ sót người thừa kế và các thông tin khác có liên quan thì các cơ quan, các Tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã cần phối hợp chia sẻ thông tin đến các cơ quan có liên quan để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

6. Khi phát hiện thấy những điểm bất hợp lý của thông tin về biện pháp ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh báo rủi ro thì các cơ quan, tổ chức kịp thời thông tin về Sở Tư pháp để kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định.