vanban.org

Điều 8. Tiêu chuẩn chức danh cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc — Quyết định 37/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 18/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tại thành phố Hải Phòng · 37/2022/QĐ-UBND
01/08/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tại thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 09/11/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 23/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chuẩn chức danh cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

Đáp ứng tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Chức danh Chủ tịch Hội đồng quản lý và Cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp xếp hạng đặc biệt, hạng I

a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính hoặc tương đương trở lên.

b) Chuyên môn: Có bằng bác sĩ và bằng bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc bằng tiến sĩ chuyên ngành y tế. Đối với Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm: Có bằng dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc bằng tiến sĩ chuyên ngành dược.

c) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao (không tính thời gian thử việc, tập sự). Đã có thời gian giữ chức vụ Phó Giám đốc bệnh viện hoặc trung tâm cùng hạng hoặc cơ quan, đơn vị tương đương ít nhất từ 02 năm trở lên hoặc đã giữ chức vụ Trưởng khoa, phòng và tương đương ít nhất 05 năm trở lên.

d) Có kỹ năng sử dụng được ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên.

đ) Có chứng chỉ Quản lý nhà nước từ chương trình Chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

e) Tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.

f) Có chứng chỉ quản lý bệnh viện đối với các đơn vị thực hiện chức năng khám, chữa bệnh.

2. Chức danh Chủ tịch Hội đồng quản lý và Cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp xếp hạng II; Chức danh cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp hạng III, hạng IV và không phân hạng

a) Chuyên môn: Có bằng bác sĩ và bằng sau đại học chuyên ngành y tế. Đối với Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm: Có bằng đại học và sau đại học chuyên ngành dược.

b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao (không tính thời gian thử việc, tập sự); đã có thời gian giữ chức vụ Phó Giám đốc bệnh viện hoặc trung tâm cùng hạng hoặc cơ quan, đơn vị tương đương ít nhất từ 02 năm trở lên hoặc đã giữ chức vụ Trưởng khoa, phòng và tương đương ít nhất 05 năm.

c) Có chứng chỉ quản lý bệnh viện đối với các đơn vị thực hiện chức năng khám, chữa bệnh.

3. Chức danh Chủ tịch Hội đồng quản lý đối với các đơn vị thành lập Hội đồng quản lý

a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính hoặc tương đương trở lên.

b) Chuyên môn: Có bằng bác sĩ và bằng bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc bằng tiến sĩ chuyên ngành y tế. Đối với Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm: Có bằng dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc bằng tiến sĩ chuyên ngành dược.

c) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao (không tính thời gian thử việc, tập sự). Đã có thời gian giữ chức vụ Phó Giám đốc bệnh viện hoặc trung tâm cùng hạng hoặc cơ quan, đơn vị tương đương ít nhất từ 02 năm trở lên hoặc đã giữ chức vụ Trưởng khoa, phòng và tương đương ít nhất 05 năm trở lên.

d) Có kỹ năng sử dụng được ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên.

đ) Có chứng chỉ Quản lý nhà nước từ chương trình Chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

e) Tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.

f) Có chứng chỉ quản lý bệnh viện đối với các đơn vị thực hiện chức năng khám, chữa bệnh.