vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 37/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2023 Thay thế: 56/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
An Giang Ban hành 12/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 56/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2021/QĐ-UBND
10/01/202356/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 35/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Thẩm định, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung tại Điều 6 Quy định này.

2. Tổng hợp, thẩm định chỉ tiêu tuyển dụng công chức của Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xây dựng và trình Kế hoạch tuyển dụng công chức để Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Thông báo tuyển dụng công chức và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của thí sinh trên cơ sở Kế hoạch tuyển dụng công chức đã được phê duyệt.

4. Là cơ quan thường trực để tham mưu thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng công chức.

5. Tiếp nhận và thẩm định việc hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng của người trúng tuyển công chức.

6. Thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo đối với trường hợp người trúng tuyển bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ kết quả trúng tuyển do có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển.

7. Căn cứ quyết định công nhận kết quả tuyển dụng công chức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành quyết định tuyển dụng công chức cho từng người trúng tuyển (trong trường hợp phải thực hiện chế độ tập sự hoặc không thực hiện chế độ tập sự) và gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.

8. Xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian đến nhận việc theo đề nghị của Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp người trúng tuyển đã nhận được quyết định tuyển dụng nhưng chưa đến nhận việc theo quy định.

9. Xem xét, quyết định bổ nhiệm ngạch công chức và xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự theo đề nghị của Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

10. Xem xét, hủy bỏ quyết định tuyển dụng trong các trường hợp như sau:

a) Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc trong thời hạn quy định.

b) Trường hợp người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định.

c) Trường hợp trong thời gian tập sự, người tập sự xin thôi việc.

11. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về tuyển dụng công chức theo quy định pháp luật.