vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 37/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2023 Thay thế: 56/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
An Giang Ban hành 12/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 56/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2021/QĐ-UBND
10/01/202356/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 35/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối với tuyển dụng công chức thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển.

a) Về phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, có thể giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh, ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức (trên cơ sở đề nghị của Sở Nội vụ).

b) Thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức và Ban giám sát kỳ tuyển dụng công chức.

c) Phê duyệt danh sách các thí sinh đủ điều kiện tham dự kỳ tuyển dụng công chức.

d) Xem xét, quyết định việc hợp đồng với cơ quan, tổ chức, đơn vị đáp ứng đủ điều kiện để xây dựng đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi.

đ) Công nhận kết quả tuyển dụng công chức.

e) Hủy bỏ kết quả thi đối với thí sinh vi phạm nội quy, quy chế kỳ tuyển dụng theo quy định.

g) Xem xét, quyết định người trúng tuyển công chức trong trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển.

h) Hủy bỏ kết quả trúng tuyển công chức đối với người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc không đến nhận việc trong thời hạn quy định.

i) Xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định.

k) Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về các nội dung liên quan đến kỳ tuyển dụng công chức theo phân cấp và quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Đối với việc tiếp nhận vào làm công chức theo Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

a) Xem xét, quyết định hoặc cho ý kiến đồng ý tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ, nếu đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận theo quy định.

b) Chỉ đạo việc thực hiện tiếp nhận vào làm công chức theo đúng thẩm quyền phân cấp và quy định pháp luật.