vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức và người lao động — Quyết định 37/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2023/QĐ-UBND · 13/03/2023
Quảng Ninh Ban hành 12/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 37/2018/QĐ-UBND
23/03/202308/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh:

a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Quy định này trong nội bộ cơ quan, các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Xây dựng, ban hành quy định về việc trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ, của địa phương mình;

c) Gương mẫu thực hiện và quán triệt, chỉ đạo, đôn đốc, giám sát tất cả các đơn vị trực thuộc; cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan tăng cường sử dụng chữ ký số hợp lệ trong trao đổi văn bản điện tử nội bộ và với các cơ quan, đơn vị khác;

d) Thực hiện nghiêm túc danh mục các tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước không được phép đưa thông tin trên mạng theo quy định của pháp luật;

đ) Phân công cán bộ tổng hợp gửi mẫu chữ ký số tổ chức, cá nhân lãnh đạo của cơ quan và các đơn vị trực thuộc về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh;

e) Phân công cán bộ văn thư thường xuyên theo dõi việc thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử;

g) Quản lý chứng thư số tổ chức của cơ quan, đơn vị trực thuộc; chứng thư số cá nhân các cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị trực thuộc;

- Xem xét và phê duyệt danh sách đề nghị cấp mới, cấp lại mật khẩu, điều chỉnh thông tin, gia hạn, mở khóa, thu hồi chứng thư số tổ chức/cá nhân chuyên dùng;

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đề nghị cấp mới, cấp lại mật khẩu, điều chỉnh thông tin, gia hạn, mở khóa, thu hồi chứng thư số;

- Bàn giao chứng thư số tới người dùng, hướng dẫn, kiểm tra thuộc thẩm quyền quản lý trong quá trình sử dụng chứng thư số, khóa bí mật.

h) Quản lý tài khoản hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh tại cơ quan, đơn vị trực thuộc:

- Xem xét và phê duyệt danh sách đề nghị cấp mới, cấp lại mật khẩu, điều chỉnh, hủy bỏ thuộc cơ quan, đơn vị trực thuộc;

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đề nghị cấp mới, cấp lại mật khẩu, điều chỉnh, hủy bỏ;

- Bàn giao tài khoản tới người dùng, hướng dẫn, kiểm tra thuộc thẩm quyền quản lý trong quá trình sử dụng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp tỉnh:

a) Thực hiện nghiêm các nội dung của Quy định này và quy định nội bộ của cơ quan, đơn vị;

b) Thực hiện nghiêm túc danh mục các tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước không được phép đưa thông tin trên mạng theo quy định của pháp luật;

c) Tăng cường sử dụng chữ ký số cá nhân hợp lệ trong trao đổi văn bản điện tử;

d) Tích cực, chủ động thay đổi lề lối làm việc dựa trên giấy tờ sang phong cách làm việc mới dựa trên môi trường điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả công việc;

đ) Tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn, an ninh thông tin;

e) Cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp mới, cấp lại mật khẩu, gia hạn, mở khóa chứng thư số chính xác và đầy đủ; Thông báo kịp thời cho người quản lý thuê bao thu hồi chứng thư số của mình trong các trường hợp: Thay đổi vị trí công tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ việc; khóa bí mật bị lộ hoặc nghỉ bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc, bị sao chép hoặc các trường hợp mất an toàn khác. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật theo chế độ quản lý bí mật nhà nước ở cấp độ “Mật”. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định, quy trình quản lý, sử dụng chứng thư số và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng chứng thư số;

g) Cung cấp các thông tin chính xác, đầy đủ để thực hiện cấp mới, cấp lại mật khẩu, điều chỉnh, hủy bỏ tài khoản trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh;

h) Không bàn giao và không chia sẻ mật khẩu chứng thư số cá nhân, tài khoản và mật khẩu sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh, thư điện tử công vụ tỉnh của mình cho người khác.

3. Cán bộ văn thư:

a) Không bàn giao, chia sẻ mật khẩu chứng thư số tổ chức của cơ quan, đơn vị cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan;

b) Phải trực tiếp ký số vào văn bản điện tử của cơ quan, đơn vị trước khi phát hành;

c) Chỉ được ký số vào văn bản điện tử của cơ quan, đơn vị sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền ban hành;

d) Cán bộ văn thư có trách nhiệm bảo quản an toàn, cất giữ chứng thư số tổ chức như con dấu của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định;

đ) Có trách nhiệm gửi, nhận văn bản điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định tại quy định này và các quy định có liên quan khác.

4. Cán bộ lưu trữ:

Cán bộ lưu trữ của cơ quan, đơn vị thực hiện các nghiệp vụ quản lý hồ sơ lưu trữ điện tử đối với văn bản điện tử theo quy định hiện hành.