vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 37/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2023/QĐ-UBND · 13/03/2023
Quảng Ninh Ban hành 12/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 37/2018/QĐ-UBND
23/03/202308/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Quy định này; Tổng hợp, trích xuất thông tin, dữ liệu về tình hình gửi, nhận văn bản điện tử của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh, công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh;

2. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, thực hiện kết nối hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh với Trục liên thông văn bản quốc gia qua mạng truyền số liệu chuyên dùng theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ; Kết nối liên thông hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh. Việc kết nối phải được mã hóa, xác thực theo tiêu chuẩn về an toàn thông tin tại Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sử dụng mã định dạng và định dạng dữ liệu gói tin, phản hồi trạng thái xử lý văn bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Quản lý, trực tiếp vận hành, định kỳ sao lưu hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quá trình thực hiện.

4. Tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh theo quy định của pháp luật. Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tăng cường quản lý, giám sát, kiểm soát trong gửi, nhận văn bản điện tử để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

5. Tổ chức tham mưu, thực hiện duy trì, triển khai, nâng cấp hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh đảm bảo yêu cầu phục vụ trao đổi văn bản điện tử.

6. Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định cập nhật, bổ sung mã định danh của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh tham gia trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu văn bản tỉnh.

7. Thực hiện tổng hợp danh sách cấp mới, cấp lại mật khẩu, điều chỉnh thông tin, mở khóa, gia hạn, thu hồi chứng thư số tổ chức/cá nhân chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp tỉnh; các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp tỉnh gửi Tổ chức cung cấp chứng thư số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Tiếp nhận, giao nhận chứng thư số với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị hoặc người quản lý thuê bao.

8. Đầu mối tổng hợp, công bố mẫu chữ ký số tổ chức, cá nhân lãnh đạo, hộp thư điện tử sử dụng trao đổi văn bản điện tử của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

9. Quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu về chứng thư số tổ chức/cá nhân của tỉnh.

10. Tham mưu UBND tỉnh quy định thực hiện thí điểm trao đổi văn bản, hồ sơ điện tử, nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến có sử dụng chữ ký số giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tỉnh với các doanh nghiệp của tỉnh.

11. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện quy định này.

12. Định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện quy định này, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.