vanban.org

Điều 46. Trách nhiệm của Sở KH&CN — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 63/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020
Bình Định Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
18/09/202063/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Trách nhiệm của Sở KH&CN

1. UBND tỉnh giao Giám đốc Sở KH&CN xây dựng và ban hành phương thức và quy trình làm việc của các Hội đồng tư vấn KH&CN, xây dựng các biểu mẫu hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ KH&CN, biểu mẫu đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN và các mẫu phiếu đánh giá, biên bản khác.

2. Ký kết Hợp đồng với tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN theo mẫu quy định của Bộ KH&CN để tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

3. Xem xét điều chỉnh hợp đồng (trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN) các nội dung sau:

a. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì; việc điều chỉnh thời gian thực hiện không quá 12 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng;

b. Dự toán kinh phí được phê duyệt đối với các nội dung chi không được giao khoán trong phạm vi tổng dự toán được phê duyệt thực hiện.

4. Trình Chủ tịch UBND tỉnh đình chỉ và chấm dứt thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp sau:

a. Nhiệm vụ KH&CN khi thực hiện gặp các yếu tố khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không thể hoàn thành;

b. Vi phạm Hợp đồng: Các điều kiện theo Hợp đồng không được đảm bảo dẫn đến nhiệm vụ KH&CN không có khả năng hoàn thành; nhiệm vụ KH&CN thực hiện không đạt được mục tiêu, không đúng nội dung theo Hợp đồng đã ký kết; kinh phí bị sử dụng sai mục đích;

c. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN không đủ năng lực tổ chức quản lý, hướng nghiên cứu bị bế tắt, không còn nhu cầu nghiên cứu.

5. Hướng dẫn các sở ngành, các tổ chức và cá nhân hoạt động KH&CN đề xuất nhiệm vụ KH&CN. Tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt.

6. Tổ chức hướng dẫn thực hiện thống nhất các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN.

7. Tổ chức thẩm định nội dung thuyết minh, dự toán, ký kết Hợp đồng và thanh lý Hợp đồng theo các quy định của Quy chế này và các quy định hiện hành của pháp luật.

8. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện, khối lượng công việc hoàn thành và sử dụng kinh phí.

9. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở ngành liên quan để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ KH&CN. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và đột xuất cho Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ KH&CN về tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN triển khai trên địa bàn tỉnh.

10. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu đối với nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước (thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ). Kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN hàng năm của tỉnh.

11. Phối hợp với Quỹ phát triển KH&CN trong việc cấp phát kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN; xử lý, thu hồi kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN không tiếp tục thực hiện, dừng thực hiện do vi phạm hợp đồng.

12. Chủ trì, phối hợp với các sở ngành trong việc đề xuất khen thưởng tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.