vanban.org

Điều 44. Quyết toán kinh phí và thanh lý Hợp đồng — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 63/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020
Bình Định Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
18/09/202063/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Quyết toán kinh phí và thanh lý Hợp đồng

1. Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:

a. Đối với nhiệm vụ thực hiện trong nhiều năm, tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Quỹ phát triển KH&CN về số kinh phí thực nhận và thực chi trong năm để Quỹ phát triển KH&CN tổng hợp số kinh phí thực nhận, thực chi của nhiệm vụ vào quyết toán của đơn vị theo niên độ ngân sách;

b. Quyết toán nhiệm vụ được thực hiện không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ và hợp đồng đã ký kết. Trong thời gian quyết toán nhiệm vụ, trường hợp kết thúc năm ngân sách, số dư kinh phí được chuyển sang năm sau để thực hiện quyết toán;

c. Căn cứ để xét duyệt quyết toán là hồ sơ, chứng từ lưu giữ tại tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Sở KH&CN tiến hành thanh lý Hợp đồng chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được Giám đốc Sở KH&CN quyết định công nhân kết quả, đã thực hiện giao nộp sản phẩm, đăng ký lưu giữ kết quả nhiệm vụ KH&CN và hoàn thành thủ tục quyết toán tài chính của nhiệm vụ KH&CN.