vanban.org

Điều 16. Nội dung thảo luận của Hội đồng xác định nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 63/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020
Bình Định Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
18/09/202063/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nội dung thảo luận của Hội đồng xác định nhiệm vụ KH&CN

1. Nội dung thảo luận của Hội đồng xác định đề tài, dự án

a. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài, dự án trong đề xuất đặt hàng;

b. Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất;

c. Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ KH&CN đã và đang thực hiện;

d. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực KH&CN của tỉnh cho việc thực hiện đề tài, dự án;

đ. Khả năng huy động được nguồn ngoài ngân sách để thực hiện đối với dự án.

2. Nội dung thảo luận của Hội đồng xác định đề án khoa học

a. Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng các kết quả vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý;

b. Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng;

c. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực của tỉnh cho việc thực hiện đề án khoa học.

3. Nội dung thảo luận của Hội đồng xác định dự án KH&CN

a. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của tỉnh;

b. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực của tỉnh cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng;

c. Tính khả thi của dự án KH&CN thể hiện qua các nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng.

4. Nội dung thảo luận của Hội đồng xác định chương trình KH&CN

a. Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình;

b. Mục tiêu của chương trình đối với định hướng phát triển KH&CN 5 năm hoặc 10 năm; hướng phát triển công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh; 

c. Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo ra khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình;

d. Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình.