vanban.org

Điều 26. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 63/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020
Bình Định Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
18/09/202063/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN

1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN, bao gồm:

a. Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN của đơn vị chủ trì nhiệm vụ;

b. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (đã được chỉnh sửa sau khi có ý kiến góp ý của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở);

c. Báo cáo về sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ;

d. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có);

đ. Các số liệu gốc (điều tra, khảo sát, phân tích…), sổ nhật ký của nhiệm vụ;

e. Báo cáo quyết toán kinh phí của nhiệm vụ;

f. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;

g. Các tài liệu khác (nếu có).

2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng.

3. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở KH&CN, gồm 10 bộ hồ sơ có dấu và chữ ký trực tiếp của cơ quan chủ trì nhiệm vụ và chữ ký của chủ nhiệm nhiệm vụ.

4. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở KH&CN thông báo cho cơ quan chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị nghiệm thu. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở KH&CN.