vanban.org

Điều 6. Quản lý khai thác, sử dụng nước dưới đất — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2025 Thay thế: 73/2025/QĐ-UBND · 04/11/2025
Quảng Nam Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 37/2014/QĐ-UBND
04/11/202573/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Trước khi xây dựng công trình khai thác nước dưới đất, chủ dự án phải thực hiện thăm dò nước dưới đất để đánh giá trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép thăm dò nước dưới đất, trừ các trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xin phép theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khoanh định, công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất; trên cơ sở đó hướng dẫn UBND cấp huyện tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn.

3. Việc xây dựng các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất cần phải được điều tra, đánh giá chi tiết. Kết quả điều tra, đánh giá nước dưới đất nhất thiết phải dự báo, đánh giá được chỉ số hạ thấp mực nước suốt quá trình khai thác.

4. Việc điều tra, đánh giá và lập đề án thăm dò nước dưới đất, thiết kế thăm dò nước dưới đất, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất, báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép, báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất và báo cáo thi công giếng khai thác nước dưới đất phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

5. Việc khai thác, sử dụng nước dưới đất phải có chế độ hợp lý để không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; không gây sụt lún mặt đất và các công trình xây dựng lân cận trên mặt đất; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

6. Hạn chế khai thác nước dưới đất tại các khu vực sau đây:

a) Khu vực có nguồn nước mặt có khả năng đáp ứng ổn định cho các nhu cầu sử dụng nước.

b) Khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ bị hạ thấp quá mức.

c) Khu vực có nguy cơ sụt, lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm do khai thác nước dưới đất.

d) Khu vực có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng.

đ) Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng và số lượng.

7. Ủy ban nhân dân tỉnh không cấp mới hoặc gia hạn các loại giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất tại khu vực đã được hệ thống cấp nước và dịch vụ cấp nước công cộng bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng cho các tổ chức, cá nhân. Đối với khu vực chưa có hệ thống nước cấp tập trung hoặc có hệ thống cấp nước tập trung nhưng dịch vụ cấp nước chưa bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng và số lượng thì UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo trường hợp cụ thể khi có đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện.

8. Việc đăng ký và cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất được thực hiện theo Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.