vanban.org

Điều 30. Quan trắc tài nguyên và môi trường lưu vực sông — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2025 Thay thế: 73/2025/QĐ-UBND · 04/11/2025
Quảng Nam Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 37/2014/QĐ-UBND
04/11/202573/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Quan trắc tài nguyên và môi trường lưu vực sông

1. Tài nguyên nước và môi trường lưu vực sông được quan trắc hằng năm. Kinh phí quan trắc được trích từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước và các quy định hiện hành.

2. Các nguồn ô nhiễm phân tán và tập trung có ảnh hưởng lớn đến tài nguyên, môi trường lưu vực sông và ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng được quan trắc thường xuyên hằng năm:

a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn thải có trách nhiệm thực hiện việc quan trắc. Chương trình quan trắc của nguồn thải này phải được sự chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Đối với nguồn ô nhiễm tự nhiên thì sử dụng nguồn kinh phí nhà nước theo quy định.

3. Kết quả quan trắc hằng năm được tích hợp vào hệ thống thông tin lưu vực sông.