vanban.org

Điều 50. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2025 Thay thế: 73/2025/QĐ-UBND · 04/11/2025
Quảng Nam Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 37/2014/QĐ-UBND
04/11/202573/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Chương X › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm

1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo, điều hành các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước. Đề xuất chính sách quản lý cho từng thời kỳ đảm bảo phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước.

2. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ công trình này.

3. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; giải quyết hoặc tham gia giải quyết các khiếu nại liên quan đến hoạt động điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

4. Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên nước; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước của tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh.

6. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan cho các tổ chức, cá nhân được phép điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước đối với các trường hợp do UBND tỉnh cấp trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

8. Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ.

9. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền.

10. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường:

a) Theo dõi, giám sát việc chấp hành Luật Tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân hoạt động điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn; báo cáo định kỳ về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

b) Hướng dẫn, theo dõi việc tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.

c) Báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt định kỳ vào cuối tháng 6 hằng năm để tổng hợp và lập kế hoạch bảo vệ, phục hồi.

11. Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị chủ đầu tư dự án trên địa bàn lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định. Ðịnh kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 12.

12. Chỉ đạo chủ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải. Đối với các cụm công nghiệp đang được quy hoạch và chưa xây dựng, UBND cấp huyện chỉ đạo điều chỉnh lại quy hoạch phù hợp với nguồn tiếp nhận nước thải và nhu cầu xử lý nước thải.

13. Định kỳ hằng năm trước ngày 10 tháng 12, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng kết, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, đăng ký hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn huyện quản lý và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung báo cáo cần nêu rõ tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn, những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và đề xuất giải quyết.