vanban.org

Điều 14. Chứng thực lưu trữ — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Thay thế: 33/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Tiền Giang Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 31/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Tiền Giang · 33/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử tỉnh Tiền Giang · 37/2013/QĐ-UBND
15/11/201733/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chứng thực lưu trữ

1. Chứng thực lưu trữ bao gồm: chứng thực bản sao tài liệu lưu trữ và chứng thực nội dung thông tin trong tài liệu lưu trữ.

2. Việc chứng thực tài liệu do Lưu trữ lịch sử tỉnh thực hiện, đảm bảo trung thực, khách quan, chính xác, đáp ứng đủ số lượng theo yêu cầu của độc giả và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực. Các tờ của tài liệu sau khi chứng thực được đóng dấu giáp lai.

2. Độc giả có nhu cầu sao chụp tài liệu lưu trữ phải đăng ký vào Phiếu yêu cầu sao chụp tài liệu.