Điều 8. Phương tiện vận chuyển
1. Tiêu chuẩn xe buýt:
a) Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải là xe ô tô đủ điều kiện theo Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và xe buýt phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06 của Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 02 tháng 3 năm 2006;
b) Tuân thủ màu sơn do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định về màu sơn của xe buýt;
c) Đối với xe buýt phục vụ người khuyết tật phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật riêng được quy định tại Điều 14, Nghị định số 28/2012 ngày 10/04/2012 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật và Phần 2 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06.
2. Tiêu chuẩn dịch vụ:
a) Xe buýt đưa vào hoạt động phải được phục vụ với tiêu chuẩn chất lượng như đơn vị vận tải đã cam kết với cơ quan quản lý tuyến;
b) Xe buýt phải kẻ vạch chiều cao 1,3 mét tại cửa lên để phục vụ miễn phí cho trẻ em;
c) Xe buýt phải được kiểm tra bảo đảm an toàn kỹ thuật hàng ngày trước khi đưa vào hoạt động.
3. Thông tin trên xe buýt:
a) Bên ngoài xe: ở phía trước và sau phải niêm yết thông tin số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên kính phía trước kính; dọc theo hai thành xe phải niêm yết giá vé; tên doanh nghiệp; số điện thoại của đơn vị khai thác tuyến, thể hiện lộ trình cơ bản của tuyến xe buýt đi qua. Khuyến khích các đơn vị vận tải trang bị bảng điện tử chạy tên tuyến, bảng lộ trình, mã số tuyến bằng đèn led;
b) Bên trong xe: phải có sơ đồ tuyến, niêm yết giá vé, cước hành lý, nội quy phục vụ và số điện thoại của DATRAMAC và của đơn vị vận tải khai thác ở vị trí dễ nhìn;
c) Việc quảng cáo trên xe buýt (bên trong lẫn bên ngoài thành xe buýt) thực hiện đúng theo quy định hiện hành;
d) Nội dung niêm yết, kích thước, kiểu chữ, màu sắc, vị trí của các loại thông tin trên được DATRAMAC quy định, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện.
4. Số hiệu tuyến xe buýt được thực hiện theo quy hoạch đã được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt về vận tải khách công cộng bằng xe buýt.
5. Giãn cách xe chạy:
a) Giãn cách xe chạy đối với các tuyến xe buýt thuộc phạm vi nội thành không được vượt quá 20 phút/lượt xe xuất bến; trong trường hợp đặc biệt, nếu tần suất vượt quá quy định phải được sự đồng ý của Sở Giao thông vận tải;
b) Giãn cách xe chạy đối với các tuyến xe buýt khác không được vượt quá 30 phút/lượt xe xuất bến;
6. Các giấy tờ mang theo xe buýt.
Ngoài các loại giấy tờ mang theo xe được pháp luật quy định, xe buýt phải có lệnh vận chuyển của đơn vị vận hành tuyến, trong lệnh vận chuyển phải ghi rõ giờ xe hoạt động theo biểu đồ, số hiệu tuyến, biển số xe, số hiệu tập vé, các điểm chốt số lượng vé đã bán.