vanban.org

Điều 7. Về lập dự toán, kế toán và quyết toán — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 19/03/2018
Đà Nẵng Ban hành 26/12/2011 Hiệu lực 26/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các đơn vị được UBND thành phố giao nhiệm vụ điều hành dự án · 37/2011/QĐ-UBND
30/03/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Về lập dự toán, kế toán và quyết toán

1. Về dự toán

a) Hàng năm, căn cứ kế hoạch XDCB và nhiệm vụ được giao thực hiện đầu tư dự án  trong năm kế hoạch; các quy định về định mức trích chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng hiện hành của các dự án sử dụng vốn nhà nước; quy định về quản lý tài chính hiện hành đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và quy định tại quy chế này; tình hình thực hiện dự toán năm trước, Ban QLDA lập dự toán chi phí hoạt động của đơn vị gửi chủ đầu tư thẩm tra phê duyệt.

Phương pháp, trình tự lập và phê duyệt; thời gian lập và phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 4, 5, 6 và 7 Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Ban QLDA thực hiện quản lý nhiều dự án cho nhiều chủ đầu tư thì chủ đầu tư trực tiếp quản lý Ban QLDA thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án.

b) Dự toán sau khi được phê duyệt, cơ quan chủ đầu tư phải gửi cho Ban QLDA và Kho bạc Nhà nước nơi Ban QLDA mở tài khoản giao dịch để thực hiện việc kiểm soát thanh toán theo dự toán được duyệt và theo đúng quy định tại Quy chế này.

2. Về thanh toán chi phí quản lý dự án

a) Chủ đầu tư, Ban QLDA được mở một tài khoản Chi phí quản lý dự án tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện giao dịch để tiếp nhận khoản chi phí quản lý dự án của tất cả các dự án được giao quản lý;

b) Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán chi phí quản lý dự án theo dự toán do Chủ đầu tư phê duyệt, chế độ thanh toán vốn đầu tư, chế độ quản lý tài chính hiện hành và các quy định khác của Nhà nước.

3. Về quyết toán chi phí quản lý dự án

a) Khi kết thúc niên độ ngân sách hàng năm chậm nhất là ngày 28/02 năm sau, Ban QLDA lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án trong năm theo Mẫu số 01/QT-QLDA Thông tư số 10/2011/TT-BTC; lấy ý kiến xác nhận của cơ quan thanh toán để làm cơ sở lập dự toán chi phí quản lý dự án năm sau. Không phải thẩm định và phê duyệt quyết toán.

b) Khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư, Ban QLDA lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án cùng với hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước (chi phí quản lý dự án được quyết toán theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp trước thuế trong tổng mức đầu tư dự án theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng).

c) Xử lý số dư kinh phí hàng năm: Đối với khoản chênh lệch nguồn thu lớn hơn chi (nguồn thu nêu tại khoản 1, 2, 3 và 5 của  Điều 3 và nội dung chi  nêu tại Điều 4) được chuyển sang năm sau để thực hiện; đồng thời tổng hợp vào Mẫu số 02/DT-QLDA (Mục I - Nguồn kinh phí năm trước chuyển sang) Thông tư số 10/2011/TT-BTC để lập dự toán cho năm sau.

4. Về chế độ kế toán: Ban QLDA có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư được ban hành tại Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính.