Điều 4. Nội dung chi và định mức chi
Nguồn thu quy định tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 3 quy chế này được sử dụng để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể:
1. Chi tiền lương: Lương ngạch, bậc theo quỹ lương được giao; lương hợp đồng dài hạn đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương. Việc xác định quỹ tiền lương cho cán bộ quản lý dự án phải đảm bảo đúng biên chế được duyệt của cấp có thẩm quyền.
2. Chi tiền công trả cho lao động theo hợp đồng.
3. Các khoản phụ cấp lương: chức vụ, trách nhiệm, làm đêm, thêm giờ, phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án.
a) Đối với phụ cấp làm thêm giờ phải tuân thủ quy định của Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các văn bản hướng dẫn thực hiện; trong trường hợp cần thiết phải làm thêm trên 200 giờ/người/năm thì mức phụ cấp làm thêm giờ được thanh toán tối đa không quá 300 giờ/người/năm.
b) Đối với phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công kiêm nhiệm quản lý dự án tại một Ban QLDA được hưởng phụ cấp quản lý dự án theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại dự án. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó;
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được phân công kiêm nhiệm ở nhiều Ban QLDA thì mức phụ cấp quản lý dự án kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng dự án, nhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các dự án làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng;
Những người đã hưởng lương theo quy định tại Khoản 1 Điều này không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản này.
4. Chi tiền thưởng: thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất (nếu có) và các chi phí liên quan đến khen thưởng.
5. Chi phúc lợi tập thể: thanh toán tiền nghỉ phép, nghỉ chế độ, trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất, tiền thuốc y tế.
6. Các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn, trích nộp khác đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
7. Chi thanh toán dịch vụ công cộng: tiền điện, tiền nước, vệ sinh môi trường, nhiên liệu, khoán phương tiện, các dịch vụ khác.
8. Chi mua vật tư văn phòng: công cụ, dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, khác.
9. Chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc
a) Chi thông tin liên lạc:
- Đối với điện thoại cố định tại cơ quan: Thanh toán theo mức khoán tối đa 204.000 đồng/máy/tháng và được điều hoà giữa các số máy với nhau, nhưng cuối năm không được vượt quá định mức khoán tổng số máy điện thoại cố định tại cơ quan;
- Đối với điện thoại di động sử dụng cho nhu cầu công việc và điện thoại cố định tại nhà riêng của Trưởng Ban QLDA, Phó Trưởng Ban QLDA, Giám đốc Công ty, Phó Giám đốc Công ty thanh toán theo quy định hiện hành của UBND thành phố;
- Đối với cán bộ kỹ thuật theo dõi giám sát các dự án, thường xuyên đi giám sát hiện trường, tuỳ theo tính chất của dự án, xét thấy thật sự cần thiết phải sử dụng điện thoại di động để thông tin liên lạc kịp thời trong công tác thì Trưởng ban Ban QLDA, Giám đốc Công ty quyết định mức hỗ trợ cước phí điện thoại tối đa không quá 100.000 đồng/tháng/đối tượng trên cơ sở khả năng nguồn kinh phí hoạt động của Ban QLDA.
b) Đối với cước bưu chính, Fax, Internet, sách, báo, tài liệu quản lý: thanh toán theo nhu cầu công vụ
10. Chi phí hội nghị
11. Chi thanh toán công tác phí
Mức thanh toán chi phí hội nghị và công tác phí theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay tại Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 08/01/2011 của UBND thành phố).
12. Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện đi lại, nhà làm việc, thiết bị phục vụ các loại, thuê chuyên gia và giảng viên, thuê đào tạo lại cán bộ, thuê mướn khác.
13. Chi đoàn ra: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt.
14. Chi đoàn vào: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt.
15. Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản của Ban QLDA
16. Chi phí mua sắm tài sản dùng cho quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, tài sản khác.
17. Chi phí khác: nộp thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm tài sản và phương tiện, tiếp khách, khác.
Đối với nguồn thu quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 3 quy chế này, ngoài việc sử dụng để chi cho các nội dung trên đây còn được sử dụng để chi hỗ trợ lại cho cơ quan thẩm định giá trị đền bù và chi hỗ trợ lại cho UBND phường, xã tham gia công tác đền bù, giải toả (nơi có dự án) theo quy định hiện hành của UBND thành phố (hiện nay chi cho cơ quan thẩm định giá là 7,5% trên mức trích cho 01 hồ sơ, chi cho UBND phường, xã là 10% trên mức trích cho 01 hồ sơ).