Điều 8. Lưu chiểu bản đồ địa hình
Lưu chiểu bản đồ địa hình bao gồm quản lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình.
1. Nguyên tắc quản lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình:
Thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình sau khi được kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu phải giao nộp theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.
Việc quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng các thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình được thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và theo các quy định tại Quy định này.
Thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình chỉ được cung cấp, khai thác và sử dụng dưới dạng bản sao hoặc phiên bản. Trong trường hợp cần thiết thì được tham khảo bản gốc khi được phép của thủ trưởng đơn vị đang lưu giữ bản gốc.
Cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình phải đảm bảo tính pháp lý của bản sao hoặc phiên bản.
2. Nội dung công tác quản lý Nhà nước về thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình:
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án về thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình (kể cả các tư liệu về cơ sở dữ liệu nền địa lý kèm theo mô hình số độ cao các tỷ lệ).
a) Ban hành, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình.
Lập danh mục độ mật, thay đổi độ mật và giải bí mật Nhà nước đối với thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định phục vụ mục đích dân dụng.
Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình.
Theo dõi, hướng dẫn công tác xuất bản, phát hành, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình.
Xác nhận tính pháp lý của thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình.
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình;
b) Hợp tác trong nước và quốc tế về hoạt động quản lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác sử dụng thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình.
3. Phân cấp quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình:
a) UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình trên phạm vi toàn tỉnh;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình;
- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác sử dụng và thu thập, xử lý các thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình theo định kỳ cho Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Trung tâm Công nghệ Thông tin).
c) Trung tâm Công nghệ Thông tin có trách nhiệm:
- Lưu trữ dữ liệu số của bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền kể cả cơ sở dữ liệu nền địa lý gắn với mô hình số độ cao, phim ảnh máy bay dạng số, ảnh vệ tinh dạng số, atlas điện tử các loại (nếu có); tài liệu thống kê, kiểm kê, tổng hợp về bản đồ địa hình theo định kỳ; bản nộp lưu chiểu của quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, dự án và kết quả các dự án, kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học sau khi đã hoàn thành, các loại ấn phẩm bản đồ theo phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cung cấp thông tin tư liệu tích hợp, tổng hợp về bản đồ địa hình theo Quy định này nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình:
a) Thủ tục cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình quy định như sau:
- Đối với thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình đã xuất bản và không thuộc phạm vi bí mật Nhà nước thì việc cung cấp, khai thác sử dụng được thực hiện như sau:
+ Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng thì cần có văn bản chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường; số lượng được cung cấp theo nhu cầu sử dụng ghi trên văn bản chấp thuận đó;
+ Trường hợp cá nhân có nhu cầu sử dụng thì được cung cấp một (01) bộ và cần có văn bản chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời cá nhân đó phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân.
- Đối với thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình không thuộc phạm vi bí mật Nhà nước nhưng thuộc loại không xuất bản thì việc cung cấp, khai thác sử dụng được thực hiện khi có công văn đề nghị của thủ trưởng cơ quan, tổ chức có yêu cầu sử dụng;
- Đối với thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình loại mật thì việc cung cấp, khai thác sử dụng chỉ được thực hiện khi có công văn đề nghị của lãnh đạo các cấp như sau:
+ Các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
+ Các doanh nghiệp khi được phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình loại tối mật chỉ được cung cấp khi có công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp tương đương;
- Thủ tục cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình được quy định tại Điều 8, khoản 4, mục a của Quy định này.
b) Trình tự cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình được thực hiện như sau:
- Công văn đề nghị cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình chỉ có giá trị trong thời gian ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký và phải nêu rõ mục đích sử dụng, loại thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình và số lượng đề nghị cung cấp;
- Trong thời hạn một (01) ngày làm việc hoặc chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được giấy đề nghị, giấy giới thiệu, công văn đề nghị cung cấp thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình hợp lệ, Trung tâm Công nghệ Thông tin phải thực hiện việc cung cấp.
Trường hợp do khối lượng thông tin tư liệu cần cung cấp quá lớn mà không đáp ứng được việc cung cấp trong ngày hoặc ngày tiếp theo thì Trung tâm Công nghệ Thông tin phải thông báo cụ thể về thời gian cung cấp nhưng không chậm hơn năm (05) ngày làm việc tiếp theo.
5. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình:
a) Được mang thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình đã xuất bản nhưng không thuộc loại tối mật, loại mật ra nước ngoài để sử dụng;
b) Không được mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam thông tin tư liệu, ấn phẩm bản đồ địa hình thuộc loại tối mật, loại mật, loại không xuất bản trừ trường hợp đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền quyết định mức độ bí mật Nhà nước được quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước cho phép;
c) Phải chi trả kinh phí cho Trung tâm Công nghệ Thông tin cung cấp theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 82/2008/QĐ-UBND ngày 18/9/2008;
d) Không được sao lại hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác;
đ) Phải tuân thủ các quy định về bảo mật tài liệu, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả.