Điều 5. Quy định về thẩm định
Công tác thẩm định kỹ thuật do Sở Tài nguyên và Môi trường đảm nhận để phục vụ việc nghiệm thu Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ lập bản đồ địa hình của Chủ đầu tư.
1. Cơ sở pháp lý để thẩm định:
a) Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được Chủ đầu tư phê duyệt;
b) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về khảo sát, đo vẽ lập bản đồ địa hình được nêu trong Quyết định số 247/KT ngày 09/8/1990 của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước (nay thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) về Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; 1/1.000; 1/2.000; 1/5.000; 1/10.000; 1/25.000; Quyết định số 248/KT ngày 09/8/1990 của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước về Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình phần ngoài trời các tỷ lệ 1/500; 1/1.000; 1/2.000; 1/5.000; Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng về quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng.
2. Hồ sơ trình thẩm định:
a) Hồ sơ trình thẩm định theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo tổng kết kỹ thuật công trình đo vẽ lập bản đồ của Đơn vị đo đạc (bao gồm báo cáo khảo sát thực địa khu đo và bản vẽ, thuyết minh).
3. Nội dung thẩm định:
a) Năng lực, máy móc trang thiết bị của Đơn vị đo đạc theo hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép hoạt động đo đạc - bản đồ được Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chấp thuận;
b) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật được nêu trong Điều 5, khoản 1, mục b của Quy định này;
c) Phạm vi đo vẽ và khối lượng thi công thực tế;
d) Chất lượng các công việc thực hiện ngoài trời (ngoại nghiệp) bao gồm:
- Tài liệu kiểm định máy, mia, gương đo và các thiết bị kỹ thuật có liên quan; các loại sổ đo, sổ nhật ký trạm đo (trường hợp các máy toàn đạc điện tử có bộ nhớ trong hoặc thiết bị Fieldbook kèm theo thể hiện chi tiết các trạm đo bằng file số sẽ không cần ghi chép trên sổ đo chi tiết) trong quá trình tiếp điểm tọa độ, độ cao và tăng dày lưới đo vẽ, đo chi tiết bản đồ địa hình; chất lượng các mốc khống chế tọa độ và độ cao;
- Ghi chú điểm, sơ đồ hệ thống mốc, mức độ chính xác của các mốc, sơ đồ lưới đo vẽ, sơ đồ tính toán, bình sai, tài liệu đo nối khống chế ảnh ngoại nghiệp (nếu có); độ chính xác của đường đồng mức, độ cao của một số địa hình, địa vật đặc trưng như nhà cửa và các công trình xây dựng, giao thông, hệ thống thủy lợi, đường ống, đường dây cao thế, điện thoại, ao hồ, sông ngòi…và các hiện tượng vật lý, địa chất quan sát được như đứt gãy, sụt lở, caster…trong khu đo được áp dụng theo quy định tại Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
đ) Chất lượng các công việc thực hiện trong phòng (nội nghiệp) bao gồm:
- Tính chính xác, đồng bộ, hợp lý của các tài liệu, các tham số hệ quy chiếu, việc phân mảnh bản đồ;
- Ghi chú bản đồ, biểu thị ký hiệu các địa vật trên bản đồ thống nhất theo quy định tại Ký hiệu bản đồ địa hình do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, tính chính xác, đầy đủ khi thể hiện các yếu tố nội dung trên bản đồ theo ký hiệu quy định, tu chỉnh bản đồ gốc theo quy định như: lực nét và kích thước kiểu chữ, ký hiệu; độ chính xác vị trí đối tượng, tính liên tục của các yếu tố đường nét, tính chuẩn xác việc gắn độ cao cho các yếu tố địa hình, chất lượng các vùng tiếp biên…;
- Việc thể hiện địa hình so với độ cao các điểm ghi chú, vị trí địa vật tương hỗ so với các điểm khống chế tọa độ gần nhất hoặc các địa vật quan trọng;
- Sơ đồ phân mảnh bản đồ; sơ đồ lưới khống chế tọa độ, độ cao, lưới đo vẽ;
- Bảng tính toán các sai số khép hình, khép cực, các điều kiện khác; sai số khép đường, các vòng khép độc lập (nếu có) đối với đo dẫn độ cao, trọng lực và các tài liệu tính toán mặt phẳng, độ cao; bảng đánh giá độ chính xác các điểm tọa độ, độ cao sau bình sai;
- Kết quả tính toán, bình sai in trên giấy và tệp ghi dữ liệu;
- Sổ thống kê diện tích (trên giấy và trên đĩa CD; DVD...);
- Tệp dữ liệu bản đồ gốc (ghi trên đĩa CD; DVD...);
- Tệp ghi dữ liệu mô hình số địa hình (ghi trên đĩa CD; DVD...);
Nội dung báo cáo kỹ thuật theo đúng các yêu cầu quy trình, quy phạm, quy định kỹ thuật gồm: tính đầy đủ, hợp lý trong thuyết minh; các phụ lục có nội dung tương ứng với phần lời; trình bày rõ ràng, sạch, đẹp, đúng quy định.
e) Căn cứ vào tỷ lệ bản đồ, mức độ khó khăn của điều kiện địa hình, địa vật, hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Đơn vị đo đạc, khi thẩm định có thể xem xét một phần hoặc toàn bộ các nội dung chủ yếu được quy định tại điểm d và đ khoản này.
4. Kết quả thẩm định là cơ sở để Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa hình.
5. Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định các bản đồ địa hình tại Điều 2 của Quy định này đối với tất cả các trường hợp thuộc nguồn vốn của tỉnh và không thuộc nguồn vốn của tỉnh (Chủ dự án tự bỏ vốn đo vẽ lập bản đồ địa hình).
Khi Chủ đầu tư gửi sản phẩm bản đồ địa hình đến thẩm định phải đính kèm theo hồ sơ tự kiểm tra của Đơn vị đo đạc và hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu của Đơn vị kiểm tra để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định khối lượng, xác nhận chất lượng bản đồ làm cơ sở cho Chủ đầu tư thanh quyết toán công trình đo vẽ lập bản đồ địa hình sau này.