Điều 6. Quy định về nghiệm thu
1. Nội dung nghiệm thu:
a) Khối lượng đã thực hiện đạt chất lượng kỹ thuật so với khối lượng được phê duyệt trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán;
b) Mức độ khó khăn của điều kiện địa hình, địa vật đối với các hạng mục công việc.
2. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Mức kiểm tra các hạng mục công trình, sản phẩm bản đồ địa hình theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Danh mục công trình, sản phẩm giao nộp sau kiểm tra nghiệm thu theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Hồ sơ khảo sát lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được Đơn vị đo đạc ký và đóng dấu kèm theo văn bản thẩm định Thiết kế kỹ thuật - Dự toán của Sở Tài nguyên và Môi trường;
d) Văn bản thẩm định chất lượng, khối lượng đo vẽ lập bản đồ địa hình của Sở Tài nguyên và Môi trường;
đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình của Chủ đầu tư theo mẫu phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
3. Thời gian nghiệm thu không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ; kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản. Mẫu biên bản bàn giao tài liệu đo vẽ lập bản đồ địa hình theo các phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
4. Thời gian thẩm định kết quả nghiệm thu không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ; việc thẩm định kết quả nghiệm thu phải được lập thành văn bản rõ ràng.