vanban.org

Điều 8. Xác định chi phí dự phòng — Quyết định 3637/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2017 Thay thế: 44/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 08/2017/QĐ-UBND · 20/09/2017
Quảng Ninh Ban hành 31/10/2016 Hiệu lực 10/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý một số chi phí dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 44/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 3637/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thương xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách tỉnh Quảng Ninh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) · 3637/2016/QĐ-UBND
20/09/201708/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3637/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác định chi phí dự phòng

1. Chi phí dự phòng để dự trù kinh phí cho khối lượng phát sinh ngoài kế hoạch theo định kỳ hoặc nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và yếu tố trượt giá do sự thay đổi về các định mức, đơn giá.

2. Chi phí dự phòng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí dịch vụ công ích và chi phí khác. Tỷ lệ chi phí dự phòng xác định tối đa bằng 10%.

Bổ sung bởi 08/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2017

3. Trong trường hợp đặc biệt như: Thiên tai (lũ lụt, mưa bão...), dịch họa, cháy nổ..., dự toán dịch vụ công ích đô thị phát sinh lớn hơn giá trị chi phí dự phòng theo quy định, các đơn vị được giao quản lý vốn căn cứ tình hình thực tế, cân đối nguồn kinh phí để chủ động tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị