vanban.org

Điều 31. Giá cước, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác — Quyết định 3636/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2012 Thay thế: 4088/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Quảng Ninh Ban hành 31/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các biện pháp quản lý hoạt động của phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 4088/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long · 4088/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3636/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long · 3636/2013/QĐ-UBND
31/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3636/2013/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Giá cước, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác

1. Xây dựng, kê khai, niêm yết giá:

a) Chủ tàu phải thực hiện việc kê khai giá cước dịch vụ vận chuyển, niêm yết và bán theo giá niêm yết theo quy định của Luật giá;

b) Chủ tàu phải thực hiện kê khai giá cước dịch vụ vận chuyển với Sở Tài chính theo quy định tại Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 và Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính

c) Giá kê khai quy định tạỉ điểm b Khoản 1 Điều này được xây dựng trên cơ sở các tuyển, điểm tham quan, thời gian hành trình, chất lượng tàu theo kết quả phân loại tàu và phải đảm bảo phù hợp với giá thực tế giao dịch thông thường trên thị trường;

d) Sở Tài chính, Cơ quan thuế, Hiệp hội nghề nghiệp, chủ tàu và các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan thống nhất khung giá vận chuyển, các loại hình dịch vụ

phục vụ khách du lịch để làm cơ sở thống nhất thực hiện.

đ) Chủ tàu du lịch phải thực hiện việc niêm yết công khai giá cước vân chuyển khách, giá phòng (buông) nghỉ trên tàu theo mức giá đã kê khai;

e) Khỉ cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải theo đúng giá niêm yết, lập hóa đơn đầy đủ theo đúng quy định; Trường hợp chủ tàu lập hóa đơn (giá vận chuyển, lưu trú) thấp hơn giá tôi thiêu thì xác định mức thuê phải nộp theo mức giá tối thiểu; Mức giá tối thiểu căn cứ theo khung giá quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này

f) Giá vận chuyển không bao gồm phí tham quan danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và các dịch vụ phục vụ khác.

2. Vé hành khách, hợp đồng vận chuyển:

a) Chủ tàu phải thực hiện phát hành vé hành khách theo quy định;

b) Khi khách thuê trọn ẹói cả chuyến tàu mà chủ tàu không phát hành vé thì phải có hợp đồng vận chuyển bằng văn bản theo từng chuyến;

c) Các trường hợp khách liên hệ tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long không thuộc đối tượng tại điểm điểm b Khoản 2 Điều này. Chủ cảng, bến thực hiện bán vé hành khách hoặc sắp xếp cho khách thuê tàu trọn chuyến và bố trí tàu vận chuyển hành khách.

d) Chủ cảng, bến có trách nhiệm soạn thảo mẫu hợp đồng đảm bảo đúng, đủ các nội dung theo quy định; yêu cầu các chủ tàu thống nhất thực hiện đối với các trường hợp quy định tại điềm b Khoản 2 Điều này.

đ) Hợp đồng thuê tàu, danh sách hành khách, danh sách khách lưu trú nghỉ đêm trên tàu, giấy phép rời Cảng, bến... phải được lưu giữ theo quy định.

3. Đối với các yêu cầu dịch vụ phát sinh ngoài hợp đồng vận chuyển, vé hành khách; chủ tàu phải thoả thuận, thống nhất trước với khách về giá, số lượng, giá dịch vụ... trước khi cung cấp dịch vụ và chịu trách nhiệm về giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách du lịch.